Emerald

 

 


Ảnh: GIA

 

1. Mô tả:

 

Tính chất vật liệu: emerald là khoáng vật thuộc nhóm beryl; kết tinh hệ sáu phương; thành phần hóa học là Be3Al2Si6O18

 

Hình thái bên ngoài:

 

- Trong suốt; những viên đá có nhiều bao thể có thể trong mờ

 

- Màu: xanh lục từ nhạt tới rất đậm và lục phớt xanh dương

 

- Hiệu ứng quang học đặc biệt: chatoyancy, sao (hiếm)

 

Các loại và tên thương mại:

 

- Colombian – loại emerald có chất lượng tốt nhất

 

- Trapiche – một loại emerald Colombian đặc biệt có lõi màu lục và sáu cánh màu lục tỏa ra từ những mặt trụ của lõi. Những bao thể Albite hoặc carbonaceous tạo ra những khu vực màu đen hoặc xám giữa những cánh

 

- Russian hoặc Siberian – loại emerald có màu hơi phớt xanh dương; nhiều bao thể, màu nhạt hơn emerald Colombian

 

- Brazilian – đôi khi được sử dụng để nói đến emerald có màu lục nhạt nhưng những viên đá này được gọi một cách đúng đắn hơn là beryl lục

 

- Sandawana – có màu sậm, thường có bao thể nhỏ và nhiều

 

- Zambian – có màu hơi phớt xám

 

Kiểu cắt mài đặc trưng: mài giác (thường là emerald cut), cabochon, tượng

 

2. Đặc điểm nhận dạng

 

Đặc tính quang học: dị hướng (DR), một trục âm Chiết suất (RI): 1.577 – 1.583 (±.017)

 

Lưỡng chiết suất: .005 tới .007

 

Đa sắc: vừa tới mạnh, lục và lục phớt xanh dương

 

Độ tán sắc: .014

 

Phát huỳnh quang dưới tia cực tím: thường trơ nhưng có thể phát huỳnh quang màu đỏ cam tới đỏ đối với những viên đá có màu rất đẹp (LW và SW; LW mạnh hơn); emerald tẩm dầu – dầu trong những khe nứt có thể phát huỳnh quang màu lục phớt vàng tới vàng phớt lục (LW), nhẹ hơn tới trơ (SW)

 

Phổ hấp thu: các vạch rõ tại 683 và 680.5 nm, các vạch yếu hơn tại, 662 và 664 nm, dải hấp thu từ 630 tới 580 nm và gần như hấp thu hoàn toàn vùng màu tím Nguyên nhân gây màu: thường do chromium; một số có màu do vanadium, hoặc có màu do cả chromium và vanadium

 

 

Tỷ trọng (SG): 2.72 (+.18, -.05)

 

Ánh trên mặt mài bóng: thủy tinh

 

Vết vỡ: vỏ sò.

 

Ánh trên mặt vết vỡ: thủy tinh tới nhựa Cát khai: một hướng không hoàn toàn, hầu hết không có cát khai

 

Đặc điểm bao thể: bao thể 3 pha (đặc biệt phổ biến trong emerald Colombian); bao thể calcite, pyrite và mica; que tremolite

 

Dạng tinh thể thường gặp:

 

 

3. Các quá trình cải thiện

 

Phương pháp: tẩm dầu (dầu có thể chứa phẩm nhuộm màu lục)

  

Hiệu quả: che giấu những vết nứt, cải thiện độ trong suốt, có thể làm cho màu đậm hơn

 

Mức độ áp dụng: thường áp dụng cho những viên đá có những vết rạn bên trong mà có thể thấy trên bề mặt

  

Cách nhận biết: quan sát những khe nứt có chứa dầu dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang dưới tia cực tím, phổ hồng ngoại

 

Độ bền: kém tới khá (dầu có thể bị khô lại hoặc bị bạc màu theo thời gian)

 

Cách bảo quản: tránh tiếp xúc với dung môi, nhiệt và không nên tẩy rửa bằng sóng siêu âm

  

4. Đặc điểm phân biệt giữa emerald với những loại đá khác

 

- Emerald tổng hợp flux (trừ Gilson loại III) – quan sát dưới kính hiển vi, RI, lưỡng chiết suất, phát huỳnh quang, SG

 

- Emerald tổng hợp Gilson loại III – quan sát dưới kính hiển vi, phổ - Beryl triplet – quan sát dưới kính hiển vi, dung dịch nhúng

 

- Thạch anh triplet – RI, quan sát dưới kính hiển vi, dung dịch nhúng - Emerald tổng hợp nhiệt dịch – quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang - Emerald tổng hợp nhiệt dịch overgrowth – quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang, dung dịch nhúng

 

- Emerald tổng hợp nhiệt dịch sandwich – quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang, dung dịch nhúng

 

- Dioptase – RI, lưỡng chiết suất, SG, cát khai, quan sát dưới kính hiển vi

 

- Beryl được phủ nhựa – quan sát dưới kính hiển vi

 

5. Bảo quản và những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền

 

Phương pháp tẩy rửa

 

- Sóng siêu âm: tuyệt đối không

 

- Hơi nước: tuyệt đối không

 

- Nước xà phòng ấm: thường an toàn, nhưng tránh dùng chất tẩy mạnh vì có thể ảnh hưởng lên những viên đá được tẩm dầu

 

Độ cứng: 7.5 tới 8

 

Độ dai: kém tới tốt

 

Độ bền:

 

- Phản ứng với nhiệt: có thể làm cho những khe nứt lớn thêm hoặc vỡ ra

 

- Độ bền với ánh sáng: bền, ngoại trừ những viên đá được xử lý với dầu màu lục thì màu có thể nhạt dần

 

- Phản ứng với chất hóa học: trơ với tất cả các acid ngoại trừ hydrofluoric, dung môi có thể tẩy dầu trong những viên đá được tẩm dầu

 

6. Những nguồn gốc chính: Colombia, Zambia, Pakistan, Zimbabwe, Afghanistan, USSR, Australia

Các Tin Khác
09/12/2016
09/12/2016
09/12/2016
06/07/2016
Công ty TNHH Một Thành Viên Giám Định PNJ

52A-52B Nguyễn Văn Trỗi, P15, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

ĐT: 84-8-3 8446199 - Fax: 84-8-39956123 - Email: pnjl@.pnjl.com.vn