Ruby

 

 


Ảnh: GIA

 

1. Mô tả:

 

Tính chất vật liệu: ruby là khoáng vật thuộc nhóm corundum; kết tinh hệ sáu phương (phụ hệ ba phương); thành phần hóa học là Al2O3

 

Hình thái bên ngoài: - Trong suốt tới đục - Màu: đỏ cam tới đỏ phớt tía, đỏ phớt nâu - Hiệu ứng quang học đặc biệt: sao, chatoyancy (rất hiếm)

 

Tên thương mại:

 

- Burma, Burmese hoặc Oriental ruby – đỏ tới đỏ phớt tía; thường được xem là màu đẹp nhất và được mô tả bằng từ máu bồ câu (pigeon’s blood)

 

- Máu bò (beef blood) – màu hơi đậm hơn màu máu bồ câu

 

- French-color, cherry – màu hơi nhạt hơn màu máu bồ câu

 

- Thai, Siam hoặc Siamese – đỏ đậm tới đỏ phớt nâu hoặc đỏ phớt

 

- Ceylon hoặc Sri Lankan – màu nhạt hơn và thường chiếu sáng hơn những viên đá Burmese hoặc Thai

 

- African (Umba River) – đỏ cam đặc trưng

 

- Ruby sao – bán trong suốt tới đục, đỏ tới đỏ tía, có sao (thường 6 cánh)

 

Kiểu cắt mài đặc trưng: mài giác, cabochon

 

2. Đặc điểm nhận dạng:

 

Đặc tính quang học: dị hướng (DR), một trục âm

 

Chiết suất (RI): 1.762 – 1.770 (+.009, -.005)

 

Lưỡng chiết suất: .008 tới .010

 

Đa sắc: mạnh, đỏ phớt tía và đỏ cam

 

Độ tán sắc: .018

 

Phát huỳnh quang dưới tia cực tím: - Burma – đỏ mạnh (LW), đỏ vừa (SW) - Ceylon – đỏ cam mạnh (LW), đỏ cam vừa (SW) - Thai – đỏ nhẹ (LW), trơ (SW)

 

Phổ hấp thu: một vạch kép phát quang tại 694.2 và 692.8 nm, các vạch khá rõ tại 668 và 659.2 nm, dải hấp thu rộng từ 620 tới 540 nm, một vạch kép mạnh tại 476.5 và 475 nm, một vạch yếu tại 468.5 nm, và thường hấp thu vùng màu tím

 

 

Nguyên nhân gây màu: chủ yếu do chromium

 

Tỷ trọng (SG): 4.00 (±.05)

 

Ánh trên mặt mài bóng: thủy tinh tới bán kim cương Vết vỡ: vỏ sò, không bằng phẳng.

 

Ánh trên mặt vết vỡ: thủy tinh

 

Cát khai: không có, có thể có tách khai trên những viên đá có song tinh

 

Đặc điểm bao thể: silk (những tinh thể rutile hoặc boehmite dạng que mỏng); những que rutile thường sắp xếp theo ba hướng cắt nhau góc 600; những tinh thể zircon thường được bao quang bởi một halo màu đen; bao thể dạng vân tay, sọc tăng trưởng và sọc màu sáu phương.

 

Dạng tinh thể thường gặp:

 

 

3. Các quá trình cải thiện:

 

a. Phương pháp: xử lý nhiệt với quá trình làm nguội được kiểm soát

Hiệu quả: giảm những đám mây rutile do rutile bị biến thành dung dịch cứng trong corundum

Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi

Độ bền: bền trừ khi được nung trên 1600C và sau đó được làm nguội chậm

 

b. Phương pháp: xử lý nhiệt và làm nguội chậm

Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu

Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi

Độ bền: bền trừ khi được nung trên 16000C và làm nguội nhanh

 

c. Phương pháp: xử lý khuếch tán (diffusion) (đây quá trình xử lý nhiệt với nhiệt độ trên 1900C cùng với titanium oxide hoặc những chất tạo màu khác)

Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu, hoặc khuếch tán màu lên trên bề mặt viên đá

Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng

Độ bền: bền

Cách bảo quản: lớp màu khuếch tán rất cạn, vì vậy tránh mài lại

 

d. Phương pháp: xử lý nhiệt thông thường (heating)

Hiệu quả: loại bỏ thành phần màu tía hoặc nâu nhạt

Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi

Độ bền: bền

 

e. Phương pháp: tẩm dầu và nhuộm

Hiệu quả: che giấu những vết rạn và cải thiện màu

Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi

Độ bền: dầu có thể khô lại hoặc thay đổi màu

Cách bảo quản: tẩy rửa cẩn thận tránh tiếp xúc với dung môi

 

f. Phương pháp: xử lý lấp đầy thủy tinh (glass filling)

Hiệu quả: che giấu những vết rạn và hốc; ngoài ra còn làm tăng trọng lượng Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng

Độ bền: gõ hoặc va chạm mạnh có thể phá hủy chất lấp đầy

Cách bảo quản: không nên đeo thường xuyên

 

4. Đặc điểm phân biệt giữa ruby với những loại đá khác:

 

- Ruby tổng hợp – quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang

 

- Garnet đỏ nhạt – RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, quan sát dưới kính hiển vi, phổ

 

- Chrysoberyl – RI, đặc tính quang học, phổ, SG

 

- Spinel tự nhiên và tổng hợp – RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, quan sát dưới kính hiển vi, SG

 

- Ruby tổng hợp doublet – quan sát dưới kính hiển vi, dung dịch nhúng, phát huỳnh quang, phổ - Ruby tự nhiên doublet – quan sát dưới kính hiển vi

 

- Garnet và thủy tinh doublet – quan sát dưới kính hiển vi, RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc

 

5. Bảo quản và những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền:

 

Phương pháp tẩy rửa

 

- Sóng siêu âm: thường an toàn, nhưng không được sử dụng cho những viên đá tẩm dầu

 

- Hơi nước: thường an toàn, nhưng không được sử dụng cho những viên đá tẩm dầu

 

- Nước xà phòng ấm: an toàn, nhưng tránh dùng chất tẩy mạnh vì có thể ảnh hưởng lên những viên đá được tẩm dầu

 

Độ cứng: 9

 

Độ dai: rất tốt, ngoại trừ những viên đá có song tinh hoặc khe nứt

 

Độ bền:

 

- Phản ứng với nhiệt: đôi khi cải thiện màu

 

- Độ bền với ánh sáng: bền

 

- Phản ứng với chất hóa học: gần như không phản ứng với các chất hóa học; có thể không còn bóng nếu được đun sôi trong thiết bị làm sạch kim cương. Dung dịch acid chứa boron sẽ làm tổn hại bề mặt viên đá

 

6. Những nguồn gốc chính: Thailand, Burma, Cambodia, Sri Lanka, Kenya, Afghanistan, Ấn độ, Pakistan, Tanzania.

Các Tin Khác
09/12/2016
09/12/2016
09/12/2016
09/12/2016
04/07/2016
Công ty TNHH Một Thành Viên Giám Định PNJ

52A-52B Nguyễn Văn Trỗi, P15, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh

ĐT: 84-8-3 8446199 - Fax: 84-8-39956123 - Email: pnjl@.pnjl.com.vn