Xuất bản thông tin

Xuất bản thông tin

DIOPSIDE
21/03/2017

DIOPSIDE       1. Đặc điểm chung       Diopside là một nhóm khoáng vật, kết tinh hệ một nghiêng.       Công thức hóa học là: CaMgSi2O6.       2. Đặc điểm ngọc học       - Màu sắc: Gồm nhiều màu sắc khác nhau từ xanh lục phớt xanh dương đến xanh lục phớt vàng, nâu, đen. Hiếm hơn là các màu xanh dương đến tím, không màu hay trắng.       - Độ trong: từ bán trong suốt đến đục       - Chiết suất: 1.675 – 1.701 ( .029, -.010); chiết suất điểm khoảng 1.68.       - Tỷ trọng: 3.29 ( .11, -.07) - Độ cứng: 5,5 – 6       - Phổ: các vạch phổ 505 nm; chrome 635, 655, 670 nm; vạch kép 690 nm             - Đặc điểm khác: Hiệu ứng sao ở diopside đặc trưng sao 4 cánh.       3. Phân chia       - Star diopside: Đá có màu lục đậm đến đen với hiệu ứng sao.       - Cat’s-eye diopside: Đá có màu lục đậm và hiệu ứng óng ánh mắt mèo.       - Malacolite: Là tên của một loại khoáng vật của đá trong mờ sáng màu.       - Alalite: Tên khoáng vật học của loa đá không màu đến hơi phớt lục hoặc lục phớt vàng.       - Violane: Tên khoáng vật học hiếm, từ trong mờ đến đục có màu xanh dương tía.   - Chrome diopside: Đá trong suốt có màu lục đậm tươi.



SAPPHIRE
09/12/2016

SAPPHIRE Sapphire là loại đá quý thuộc nhóm corumdum có các màu khác nhau trừ màu đỏ 1. Mô tả: Tính chất vật liệu: sapphire là khoáng vật thuộc nhóm corundum; kết tinh hệ sáu phương (phụ hệ ba phương); thành phần hóa học là Al2O3 Hình thái bên ngoài: - Trong suốt tới đục - Màu: xanh dương phớt tím từ rất nhạt tới rất đậm tới xanh dương phớt lục - Hiệu ứng quang học đặc biệt: sao, chatoyancy (rất hiếm), đổi màu (từ xanh dương sang tía) Tên thương mại: - Kashmir hoặc cashmere – loại sapphire có chất lượng tốt nhất, màu xanh dương hơi phớt tím, độ bảo hòa màu cao, tông màu từ vừa tới đậm (thường được mô tả bằng từ cornflower blue), độ trong suốt dạng “sleepy” - Burma hoặc Oriental – màu xanh dương hơi phớt tím, độ bảo hòa màu cao, tông màu từ vừa tới đậm (thường được gọi là royal blue), có thể xuất hiện màu mực dưới đèn sợi quang, nhưng vẫn được xem là loại sapphire có chất lượng rất tốt - Thai, Siam hoặc Siamese – xanh dương đậm - Ceylon hoặc Sri Lankan – màu xanh dương phớt tím tới phớt xám, khá rực rỡ - Montana – độ trong suốt cao, hầu hết có tông màu nhạt, màu được mô tả bằng từ “sleepy” blue - African – có tông màu nhạt đặc trưng đặc trưng - Australia – màu rất đậm và màu mực, thường có đa sắc mạnh màu lục - Geuda – những viên đá có màu trắng sữa từ Sri Lanka mà có thể trở thành màu xanh dương khi được xử lý nhiệt Kiểu cắt mài đặc trưng: mài giác, cabochon 2. Đặc điểm nhận dạng: Đặc tính quang học: dị hướng (DR), một trục âm Chiết suất (RI): 1.762 – 1.770 ( .009, -.005) Lưỡng chiết suất: .008 tới .010 Đa sắc: vừa tới mạnh, xanh dương phớt tím và xanh dương phớt lục Độ tán sắc: .018 Phát huỳnh quang dưới tia cực tím: - Xanh dương nhạt Ceylon – vừa tới mạnh, cam tới đỏ (LW), yếu hơn (SW) - Xanh dương đậm – thường trơ, có thể đỏ vừa (LW và SW) - Một số viên đá của Thai – trắng phớt lục (SW) - Đổi màu – đỏ mạnh (LW), đỏ nhạt nhẹ (SW) - Những viên đá được xử lý nhiệt – đôi khi có màu lục phấn (SW) - Những loại khác – thường trơ Phổ hấp thu: ba dải tại khoảng 450, 460 và 470 nm; trong những viên đá Australia tất cả ba dải thường rõ, nhưng trong những viên đá Sri Lanka chỉ có thể thấy vạch 450 nm, những viên đá Kashmir hiếm khi thể hiện đầy đủ ba vạch, những viên đá được xử lý nhiệt thường không thể hiện vạch nào hoặc chỉ có một vạch mờ tại 450 nm Nguyên nhân gây màu: sắt và titanium Tỷ trọng (SG): 4.00 (±.05) Ánh trên mặt mài bóng: thủy tinh tới bán kim cương Vết vỡ: vỏ sò. Ánh trên mặt vết vỡ: thủy tinh Cát khai: không có, có thể có tách khai trên những viên đá có song tinh Đặc điểm bao thể: silk (những tinh thể rutile hoặc boehmite dạng que mỏng); những que rutile thường sắp xếp theo ba hướng cắt nhau góc 600; những tinh thể zircon thường được bao quang bởi một halo màu đen; bao thể dạng vân tay, sọc tăng trưởng và sọc màu sáu phương. Dạng tinh thể thường gặp:                                      3. Các quá trình cải thiện: a. Phương pháp: xử lý nhiệt với quá trình làm nguội được kiểm soát Hiệu quả: giảm những đám mây rutile do rutile bị biến thành dung dịch cứng trong corundum Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang Độ bền: bền trừ khi được nung trên 1600C và sau đó được làm nguội chậm b. Phương pháp: xử lý nhiệt và làm nguội chậm Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi Độ bền: bền trừ khi được nung trên 16000C và làm nguội nhanh c. Phương pháp: xử lý khuếch tán (diffusion) (đây quá trình xử lý nhiệt với nhiệt độ trên 1900C cùng với titanium oxide hoặc những chất tạo màu khác) Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu, hoặc khuếch tán màu lên trên bề mặt những viên đá không màu hoặc có màu nhạt Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng Độ bền: bền Cách bảo quản: lớp màu khuếch tán rất cạn, vì vậy tránh mài lại d. Phương pháp: xử lý nhiệt thông thường (heating) Hiệu quả: tạo ra sapphire xanh dương từ “milky” geuda sapphire Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi, phổ, phát huỳnh quang Độ bền: bền e. Phương pháp: xử lý nhiệt thông thường (heating) Hiệu quả: làm nhạt màu của sapphire xanh dương rất đậm và sapphire lục Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang Độ bền: bền f. Phương pháp: phủ màng mỏng (rất hiếm) Hiệu quả: làm đậm màu hoặc thay đổi màu của sapphire Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang Độ bền: lớp phủ sẽ bị tổn hại dần Cách bảo quản: tránh cọ xát và hơi nước g. Phương pháp: xử lý lấp đầy thủy tinh (glass filling) Hiệu quả: che giấu những vết rạn và hốc; ngoài ra còn làm tăng trọng lượng Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng Độ bền: gõ hoặc va chạm mạnh có thể phá hủy chất lấp đầy Cách bảo quản: không nên đeo thường xuyên 4. Đặc điểm phân biệt giữa sapphire xanh dương với những loại đá khác: - Sapphire tổng hợp – quan sát dưới kính hiển vi, phổ, phát huỳnh quang - Benitoite – lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, phổ, độ tán sắc, SG - Chrysoberyl – RI, đặc tính quang học, phổ, SG - Garnet và thủy tinh doublet – quan sát dưới kính hiển vi, RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, SG, phổ - Spinel tự nhiên và tổng hợp – RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, quan sát dưới kính hiển vi, SG, phổ, phát huỳnh quang - Iolite – RI, đặc tính quang học, đa sắc, SG - Kyanite – RI, đặc tính quang học, quan sát dưới kính hiển vi, phổ - Tanzanite –RI, đặc tính quang học, đa sắc 5. Bảo quản và những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền: Phương pháp tẩy rửa - Sóng siêu âm: thường an toàn - Hơi nước: thường an toàn - Nước xà phòng ấm: an toàn Độ cứng: 9 Độ dai: rất tốt, ngoại trừ những viên đá có song tinh hoặc khe nứt Độ bền: - Phản ứng với nhiệt: đôi khi cải thiện màu và loại bỏ màu không mong muốn - Độ bền với ánh sáng: bền - Phản ứng với chất hóa học: gần như không phản ứng với các chất hóa học; có thể không còn bóng nếu được đun sôi trong thiết bị làm sạch kim cương. Dung dịch acid chứa boron sẽ làm tổn hại bề mặt viên đá 6. Những nguồn gốc chính: Australia, Thailand, Burma, Cambodia, Sri Lanka, Kenya, Ấn độ, Tanzania, US



CHAROITE
09/12/2016

CHAROITE       1. Đặc điểm chung:      Charoite là một loại đá bao gồm tổ hợp nhiều khoáng vật khác nhau như: charoite, aegirine – augite, feldspat và tinaksite. Chúng kết tinh hệ 1 nghiêng.       2. Đặc điểm ngọc học :     - Tinh hệ: 1 nghiêng      - Màu sắc: tía, chứa các sợi vân và các điểm màu đen, xám, trắng và nâu cam      - Độ trong: từ bán trong đến mờ đục      - Chiết xuất: 1.550 – 1.559 (±0.002)    - Tỷ trọng: 2.68 ( 0.10, -0.14)      - Độ cứng: 5 - 6      - Đặc tính khác: thường có dạng sợi và dạng xoáy cuộn các màu.   3. Phân chia: Không



Idocrase
09/12/2016

Idocrase     1. Đặc điểm chung          Idocrase là một khoáng vật kết tinh hệ 4 phương. Xuất hiện từ trong suốt cho đến mờ đục. Chúng bao gồm nhiều tong màu sắc khác nhau như: từ vàng đến lục, nâu phớt vàng, từ xanh dương nhạt cho đến xanh dương phớt lục, xám, trắng.     2. Đặc điểm ngọc học:     - Tinh hệ: 4P      - Chiết xuất: 1.713 – 1.718. Chiết xuất điểm 1.71     - Tỷ trọng: 3.40 ( 0.10, -0.15)     - Độ cứng: 6.5     - Phổ: các vạch yếu ở 464 và 528 nm     - Đặc tính khác: Một số loại nhìn giống cẩm thạch và chúng thường đi kèm với loại Hydrogrossular garnet.     3. Phân chia:     - Californite: là loại từ trong suốt đến mờ đục, có màu từ xanh lục đến lục phớt vàng hoặc lục phớt nâu. Chúng thường có các đường ven màu trắng hoặc xám.     - Xanthite: đá có trong suốt có màu vàng đến nâu phớt vàng     - Cyprine: Đá có màu xanh dương nhạt đến xanh dương phớt lục.



TURQUOISE
09/12/2016

TURQUOISE 1. Đặc điểm chung:        Turquoise là tên của một loại khoáng vật, kết tinh hệ 3 phương và có công thức hóa học là: CuAl6(PO4)4(OH)8.5H2O.   2. Đặc điểm ngọc học:   - Màu sắc: màu xanh dương vừa, xanh dương phớt lục tới xanh lục. Chúng thường có các vết đốm hay vằn, các chấm nhỏ hoặc các đường ven của tạp chất. Không có hiệu ứng kèm theo.   - Độ cứng: 5-6. - Độ trong suốt: từ bán trong mờ đến mờ đục.   - Chiết suất: 1.610 – 1.650, chiết suất điểm thường là 1.61.   - Tỷ trọng: 2.76 ( 0.14, -0.36).   - Phổ: Có thể quan sát thấy các vạch từ vừa đến yếu sau: 420, 432, 460 nm.   - Đặc điểm bên trong: Thường chứa các tạp chất (matrix).   3. Phân chia:       Dựa vào màu sắc, Turquoise được phân chia thành 4 tên khác nhau:   - Persian: đá có màu xanh dương đậm đến vừa, có độ lỗ rỗng thấp, cho phép mài bóng, chất lượng tốt.   - Amerrican hay Mexican: đá có màu xanh dương nhạt, xanh dương phớt lục, lục phớt xanh dương, đá hơi nhiều lỗ rỗng.   - Egyptian: đá có màu xanh dương phớt lục đến xanh lục phớt vàng.   - Spidewed: là loại turquoise có các tạp chất (matrix) giống mô hình mạng lưới.   4. Các phương pháp xử lý:       Turquoise có nhiều phương pháp xử lý khác nhau như: tẩm plastics (nhựa), đôi khi còn kèm theo màu; tẩm sáp…Tuy nhiên phổ biến nhất là phương pháp nhuộm màu.



ZIRCON
13/07/2016

ZIRCON   1. Đặc điểm chung:          Zircon là tên của một loại khoáng vật tạo đá có chứa nguyên tố phóng xạ trong cấu trúc tinh thể và bao gồm nhiều màu sắc khác nhau.   2. Đặc điểm ngọc học:   - Màu sắc: không màu, xanh dương, vàng, xanh lục, nâu, cam, đỏ, thỉnh thoảng có màu tía và rất hiếm khi có các hiệu ứng quang học.   - Hệ tinh thể: 4P   - Chiết suất:   Loại cao: …………1.925 – 1.984   Loại trung bình:......1.875 – 1.905   Loại thấp: ………...1.810 – 1.815   - Tỷ trọng: từ 3.90 đến 4.73 (tùy thuộc vào loại zircon cao hay thấp)   - Phổ:          - Đặc điểm bên trong:         Một số loại zircon màu xanh dương và loại không màu thường có bao thể ngắn màu trắng như bông.         Loại zircon chiết suất thấp màu xanh lục thường thấy sự lặp lại của song tinh hay đới màu phổ biến là sự xuất hiện màu trắng sữa khi chiếu đèn ở một góc nhỏ, dạng khung xương và phổ biến là các bao thể góc cạnh.   3. Phân chia:         Zircon được phân chia thành 3 loại: cao, trung bình và thấp dựa vào đặc điểm chiết suất và tỷ trọng được trình bày ở phần trên. Tuy nhiên trong giám định đá quý, zircon thường không phân chia, và được ghi nhận chung là zircon.



CẨM THẠCH
07/07/2016

CẨM THẠCH 1. Đặc điểm chung:     Jadeit là một trong 2 loại đá được gọi chung là Cẩm thạch. Nó có tạo đa tinh thể (đá bao gồm nhiều tinh thể khoáng vật), có độ cứng thấp (6.5 Moh) nhưng lại có độ dẻo dai cao, giúp chúng bền vững về mặt cơ học. Jadeit thuộc nhóm khoáng vật pyroxene. Ở Việt Nam và một số nước phương Đông, người ta mặc định jadeit là cẩm thạch. 2. Đặc điểm ngọc học: - Thành phần: NaAl(SiO3)2 - Màu sắc: Trắng, xanh lục, vàng tới cam đỏ, nâu, xám, đen, tía nhạt (lavender), thường là dạng đốm màu - Hệ tinh thể: 1 nghiêng - đa tinh thể. - Độ trong: bán trong suốt đến mờ đục - Độ cứng: 6.5 – 7 - Chiết suất: 1.666-1.680 (±0.0008). Chiết suất điểm: 1.66. - Màu vết vạch: trắng - Tỷ trọng: 3.34 ( 0.06, - 0.09) - Phổ: Thường có vạch phổ đặc trưng 437. Ngoài ra còn có các vạch 630, 655, 690      - Đặc điểm bên trong: Phản chiếu ánh lấp lánh của các đơn tinh thể của loại đá thô hạt chưa được đánh bóng 3. Tổng hợp và xử lý: - Hãng General Electric đã tổng hợp thực nghiệm jadeit màu trắng, lục, đen và hồng tím - Các phương pháp xử lý thường gặp:   Nhuộm: Thường sử dụng phương pháp nhiệt (heating) trước để làm mở các lỗ hổng. Phương pháp này dung để them các màu sắc vào đá, thường là màu xanh lục, lavender, đỏ cam, ... Tẩm không màu với paraffin : nhằm che đi các vết nứt và giúp cải thiện độ bóng. Xử lý Nhiệt: Giúp gia tăng màu sắc của đá, tạo ra màu nâu đỏ từ các loại đá có màu vàng đến nâu từ trong bao thể hoặc bề mặt ngoài của đá.



Ruby
06/07/2016

Ruby   Ảnh: GIA   1. Mô tả:   Tính chất vật liệu: ruby là khoáng vật thuộc nhóm corundum; kết tinh hệ sáu phương (phụ hệ ba phương); thành phần hóa học là Al2O3   Hình thái bên ngoài: - Trong suốt tới đục - Màu: đỏ cam tới đỏ phớt tía, đỏ phớt nâu - Hiệu ứng quang học đặc biệt: sao, chatoyancy (rất hiếm)   Tên thương mại:   - Burma, Burmese hoặc Oriental ruby – đỏ tới đỏ phớt tía; thường được xem là màu đẹp nhất và được mô tả bằng từ máu bồ câu (pigeon’s blood)   - Máu bò (beef blood) – màu hơi đậm hơn màu máu bồ câu   - French-color, cherry – màu hơi nhạt hơn màu máu bồ câu   - Thai, Siam hoặc Siamese – đỏ đậm tới đỏ phớt nâu hoặc đỏ phớt   - Ceylon hoặc Sri Lankan – màu nhạt hơn và thường chiếu sáng hơn những viên đá Burmese hoặc Thai   - African (Umba River) – đỏ cam đặc trưng   - Ruby sao – bán trong suốt tới đục, đỏ tới đỏ tía, có sao (thường 6 cánh)   Kiểu cắt mài đặc trưng: mài giác, cabochon     2. Đặc điểm nhận dạng:   Đặc tính quang học: dị hướng (DR), một trục âm   Chiết suất (RI): 1.762 – 1.770 ( .009, -.005)   Lưỡng chiết suất: .008 tới .010   Đa sắc: mạnh, đỏ phớt tía và đỏ cam   Độ tán sắc: .018   Phát huỳnh quang dưới tia cực tím: - Burma – đỏ mạnh (LW), đỏ vừa (SW) - Ceylon – đỏ cam mạnh (LW), đỏ cam vừa (SW) - Thai – đỏ nhẹ (LW), trơ (SW)   Phổ hấp thu: một vạch kép phát quang tại 694.2 và 692.8 nm, các vạch khá rõ tại 668 và 659.2 nm, dải hấp thu rộng từ 620 tới 540 nm, một vạch kép mạnh tại 476.5 và 475 nm, một vạch yếu tại 468.5 nm, và thường hấp thu vùng màu tím     Nguyên nhân gây màu: chủ yếu do chromium   Tỷ trọng (SG): 4.00 (±.05)   Ánh trên mặt mài bóng: thủy tinh tới bán kim cương Vết vỡ: vỏ sò, không bằng phẳng.   Ánh trên mặt vết vỡ: thủy tinh   Cát khai: không có, có thể có tách khai trên những viên đá có song tinh   Đặc điểm bao thể: silk (những tinh thể rutile hoặc boehmite dạng que mỏng); những que rutile thường sắp xếp theo ba hướng cắt nhau góc 600; những tinh thể zircon thường được bao quang bởi một halo màu đen; bao thể dạng vân tay, sọc tăng trưởng và sọc màu sáu phương.   Dạng tinh thể thường gặp:       3. Các quá trình cải thiện:   a. Phương pháp: xử lý nhiệt với quá trình làm nguội được kiểm soát Hiệu quả: giảm những đám mây rutile do rutile bị biến thành dung dịch cứng trong corundum Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi Độ bền: bền trừ khi được nung trên 1600C và sau đó được làm nguội chậm   b. Phương pháp: xử lý nhiệt và làm nguội chậm Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi Độ bền: bền trừ khi được nung trên 16000C và làm nguội nhanh   c. Phương pháp: xử lý khuếch tán (diffusion) (đây quá trình xử lý nhiệt với nhiệt độ trên 1900C cùng với titanium oxide hoặc những chất tạo màu khác) Hiệu quả: cải thiện hoặc tạo ra sao trong một số vật liệu, hoặc khuếch tán màu lên trên bề mặt viên đá Cách nhận biết : quan sát bao thể dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng Độ bền: bền Cách bảo quản: lớp màu khuếch tán rất cạn, vì vậy tránh mài lại   d. Phương pháp: xử lý nhiệt thông thường (heating) Hiệu quả: loại bỏ thành phần màu tía hoặc nâu nhạt Cách nhận biết: quan sát bao thể dưới kính hiển vi Độ bền: bền   e. Phương pháp : tẩm dầu và nhuộm Hiệu quả : che giấu những vết rạn và cải thiện màu Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi Độ bền: dầu có thể khô lại hoặc thay đổi màu Cách bảo quản: tẩy rửa cẩn thận tránh tiếp xúc với dung môi   f. Phương pháp: xử lý lấp đầy thủy tinh (glass filling) Hiệu quả: che giấu những vết rạn và hốc; ngoài ra còn làm tăng trọng lượng Cách nhận biết: quan sát dưới kính hiển vi và dung dịch nhúng Độ bền: gõ hoặc va chạm mạnh có thể phá hủy chất lấp đầy Cách bảo quản: không nên đeo thường xuyên     4. Đặc điểm phân biệt giữa ruby với những loại đá khác:   - Ruby tổng hợp – quan sát dưới kính hiển vi, phát huỳnh quang   - Garnet đỏ nhạt – RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, quan sát dưới kính hiển vi, phổ   - Chrysoberyl – RI, đặc tính quang học, phổ, SG   - Spinel tự nhiên và tổng hợp – RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc, quan sát dưới kính hiển vi, SG   - Ruby tổng hợp doublet – quan sát dưới kính hiển vi, dung dịch nhúng, phát huỳnh quang, phổ - Ruby tự nhiên doublet – quan sát dưới kính hiển vi   - Garnet và thủy tinh doublet – quan sát dưới kính hiển vi, RI, lưỡng chiết suất, đặc tính quang học, đa sắc   5. Bảo quản và những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền:   Phương pháp tẩy rửa   - Sóng siêu âm: thường an toàn, nhưng không được sử dụng cho những viên đá tẩm dầu   - Hơi nước: thường an toàn, nhưng không được sử dụng cho những viên đá tẩm dầu   - Nước xà phòng ấm: an toàn, nhưng tránh dùng chất tẩy mạnh vì có thể ảnh hưởng lên những viên đá được tẩm dầu   Độ cứng: 9   Độ dai : rất tốt, ngoại trừ những viên đá có song tinh hoặc khe nứt     Độ bền:   - Phản ứng với nhiệt: đôi khi cải thiện màu   - Độ bền với ánh sáng: bền   - Phản ứng với chất hóa học: gần như không phản ứng với các chất hóa học; có thể không còn bóng nếu được đun sôi trong thiết bị làm sạch kim cương. Dung dịch acid chứa boron sẽ làm tổn hại bề mặt viên đá   6. Những nguồn gốc chính: Thailand, Burma, Cambodia, Sri Lanka, Kenya, Afghanistan, Ấn độ, Pakistan, Tanzania.



Citrine
05/07/2016

Citrine  Ảnh: GIA   1. Mô tả:   Tính chất vật liệu: citrine là một loại của khoáng vật thạch anh, kết tinh hệ sáu phương (phụ hệ ba phương); thành phần hóa học là SiO2   Hình thái bên ngoài:   - Trong suốt: thường trong suốt   - Màu: vàng tới cam tới cam phớt nâu     - Hiệu ứng quang học đặc biệt: không có   Tên thương mại: đôi khi được gọi là topaz quartz   Kiểu cắt mài đặc trưng: mài giác, cabochon, chuỗi, tượng   2. Đặc điểm nhận dạng:   Đặc tính quang học: dị hướng (DR), một trục dương (hình giao thoa dạng mắt bò)   Chiết suất (RI): 1.544 – 1.553   Lưỡng chiết suất: .009   Độ tán sắc: .013   Đa sắc: rất nhẹ, những tông màu khác nhau của màu vàng hoặc cam   Phát huỳnh quang dưới tia cực tím: trơ   Phổ hấp thu: không có phổ đặc trưng   Nguyên nhân gây màu: sắt   Tỷ trọng (SG): 2.66 ( .03, -.02)   Ánh trên mặt mài bóng: thủy tinh   Vết vỡ: vỏ sò. Ánh trên mặt vết vỡ: thủy tinh   Cát khai: không có cát khai   Đặc điểm bao thể: vùng màu, song tinh, bao thể lỏng, bao thể 2 pha và 3 pha, tinh thể âm   Dạng tinh thể thường gặp:       3. Các quá trình cải thiện:     a. Phương pháp: xử lý nhiệt Hiệu quả: tạo ra citrine từ amethyst Cách nhận biết: không thể nhận biết Độ bền: rất tốt   b. Phương pháp: xử lý nhiệt Hiệu quả: tạo ra “honey quartz” (vàng phớt lục) từ thạch anh ám khói Cách nhận biết: không thể nhận biết Độ bền: rất tốt     4. Đặc điểm phân biệt giữa citrine với những loại đá khác:     - Beryl – RI, quang dấu, hình giao thoa, SG   - Labradorite – RI, quang dấu, SG, cát khai   - Scapolite – quang dấu, cát khai, RI, lưỡng chiết suất, SG, phát huỳnh quang, hình giao thoa   - Citrine tổng hợp – quan sát dưới kính hiển vi, song tinh Brazil   - Orthoclase – RI, đặc tính quang học, SG, cát khai   - Topaz – RI, đặc tính quang học, SG, cát khai   - Hổ phách – SG, đặc tính quang học, quan sát dưới kính hiển vi, hot point     5. Bảo quản và những nhân tố ảnh hưởng đến độ bền:     Phương pháp tẩy rửa   - Sóng siêu âm: thường an toàn   - Hơi nước: hạn chế sử dụng - Nước xà phòng ấm: an toàn   Độ cứng:7   Độ dai: tốt   Độ bền:   - Phản ứng với nhiệt: nhiệt độ cao có thể làm citrine trở nên không màu. Thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm cho viên đá bị nứt   - Độ bền với ánh sáng: bền - Phản ứng với chất hóa học: tan trong hydrofluoric acid và ammonium fluoride; tan rất ít trong dung dịch kiềm   6. Những nguồn gốc chính: Brazil, Bolivia, Tây Ban Nha



SAN HÔ
04/07/2016

SAN HÔ 1. Đặc điểm chung:     San hô là một vật liệu có nguồn gốc hữu cơ làm từ bộ xương của loài sinh vật biển gọi là san hô Pylyps. Chúng là những sinh vật rất nhỏ sống thành cụm và phát triển thành cấu trúc dạng cành cây. Cuối cùng chúng hình thành nên các rặng san hô. Bề mặt các nhánh cây này có đặc trưng cấu trúc xương hoặc cấu trúc vòng cây (thớ gỗ). 2. Phân loại:     San hô bao gồm 2 loại như sau: - San hô: chúng bao gồm các màu: đỏ, hồng, trắng và màu xanh dương. Thành phần vật chất: San hô có thành phần calcium carbonat (CaCO3). - San hô Cochiolin: có màu vàng và màu đen hình thành từ loại vật liệu hữu cơ giống chất sừng được gọi là Conchiolin. 3. Đặc điểm ngọc học:           4. Xử lý:      Về giá trị: san hô màu đỏ có giá trị cao nhất và thường được sử dụng làm đồ trang sức từ hàng ngàn năm nay. Khi được mài bóng, tất cả các loại san hô đều bóng đẹp như thủy tinh, tuy nhiên lại rất nhạy cảm với nhiệt độ và acid vì có thể làm phai màu của nó. Hiện nay có nhiều vật liệu dung để giả san hô như: gốm sứ, xương nhuộm, thủy tinh, nhựa, cao su hoặc thạch cao pha trộn.